BẢNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ RÈN LUYỆN SINH VIÊN
27/05/2026 - Lượt xem: 115

PHỤ LỤC: BẢNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ RÈN LUYỆN SINH VIÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1013/QĐ-HIU ngày 13/05/2026 về việc sửa đổi, bổ sung phụ lục thang điểm đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên của Hiệu trưởng Trường

Đại học Quốc tế Hồng Bàng)

I- GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

1. Ban tổ chức: Là nhóm cá nhân hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ chính thức để chịu trách nhiệm cao nhất trong việc lập kế hoạch, điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động hoặc sự kiện từ giai đoạn chuẩn bị cho đến khi kết thúc. Cơ cấu Ban tổ chức bao gồm Trưởng ban, Phó ban và các thành viên được phân công nhiệm vụ cụ thể.

2.  Cộng tác viên: Là cá nhân tham gia hỗ trợ Ban Tổ chức trong từng giai đoạn hoặc toàn bộ quá trình triển khai hoạt động. CTV trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể (như hậu cần, truyền thông, kỹ thuật, điều phối…) theo sự phân công và hướng dẫn của BTC nhưng không thuộc cơ cấu quản lý và quyết định chính thức của chương trình.

3. Người tham gia (đúng đối tượng): Là cá nhân thuộc đúng nhóm đối tượng mà hoạt động/sự kiện hướng đến có đăng ký hợp lệ và tham gia vào phần chuyên môn/nội dung chính của chương trình.

4. Người tham dự (khác đối tượng): Là cá nhân có mặt tại chương trình với vai trò quan sát, lắng nghe hoặc theo dõi diễn biến sự kiện (khán giả). Họ không trực tiếp tham gia vào các hoạt động chuyên môn cốt lõi hoặc không thuộc nhóm đối tượng được yêu cầu tham gia theo thông báo ban đầu.

5. Cổ động viên: Là cá nhân hoặc nhóm cá nhân tham gia hoạt động với mục đích chính là cổ vũ và tiếp sức tinh thần cho những người trực tiếp thực hiện nội dung (thí sinh, vận động viên). Cổ động viên không tham gia vào quá trình thi đấu hay chuyên môn chính, nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng không khí và hình ảnh cho sự kiện.

6. Thí sinh: Là sinh viên trực tiếp đăng ký và tham gia cuộc thi, hội thi, sân chơi học thuật hoặc phong trào dưới hình thức cá nhân/đội nhóm.

 

II- NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ RÈN LUYỆN

TT

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

ĐIỂM QUY ĐỊNH

ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC

1. TIÊU CHÍ 1: ĐÁNH GIÁ VỀ Ý THỨC HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

 

Mức điểm tối đa tiêu chí 1

40

 

1.1

Kết quả học tập

 

 

- Học tập xếp loại Xuất sắc

26

- Học tập xếp loại Giỏi

24

- Học tập xếp loại Khá

22

- Học tập xếp loại Trung bình

20

- Điểm học tập tăng so với học kỳ trước

4

-Mỗi học phần bị cấm thi

-5

1.2

Tham gia hoạt động nguyên cứu khoa học

 

 

- Đang thực hiện đề tài và có quyết định giao nhiệm vụ đề tài

4

- Đề tài được nghiệm thu và thông qua

5

- Đề tài được đăng trên báo/tạp chí khoa học trong nước

7

- Đề tài được đăng trên báo/tạp chí khoa học ngoài nước

10

- Hỗ trợ công tác nghiên cứu khoa học cấp Khoa/Trường (có xác nhận của chủ nhiệm đề tài), tối đa 5 sinh viên/đề tài

4

- Tham gia hội thảo nghiên cứu khoa học do Nhà trường, Khoa hoặc các đơn vị chức năng trong trường tổ chức

4

 

1.3

Tham gia cuộc thi học thuật

 

 

1.3.1

Tham gia cuộc thi học thuật do Nhà trường, Khoa hoặc các đơn vị trực thuộc tổ chức

 

 

- Vai trò thành viên Ban tổ chức

 

+ Cấp Trường

6

+ Cấp Khoa

5

+ Cấp Lớp/CLB

4

 

- Vai trò Cộng tác viên

 

+ Cấp Trường

5

+ Cấp Khoa

4

+ Cấp Lớp/CLB

3

 

- Vai trò Thí sinh

 

+ Cấp Trường

5

+ Cấp Khoa

4

+ Cấp Lớp/CLB

3

Thí sinh đạt giải được cộng thêm 2 điểm

 

 

- Vai trò Cổ động viên/Người tham dự

 

+ Cấp Trường

4

+ Cấp Khoa

3

+ Cấp Lớp/CLB

2

1.3.2

Tham gia cuộc thi học thuật ngoài Trường (do Nhà trường hoặc Khoa cử sinh viên tham dự)

 

 

- Vai trò Thí sinh

 

+ Cấp Quốc Gia trở lên

7

+ Cấp Tỉnh/Thành phố

6

+ Cấp Liên Trường/Khu vực

5

Sinh viên đạt giải được xem xét cộng điểm theo quy định tại mục 5.2, tiêu chí 5 nếu đáp ứng đủ điều kiện.

 

 

- Vai trò Cổ động viên

4

1.3.3

Tham gia cuộc thi học thuật ngoài Nhà trường dưới danh nghĩa sinh viên Trường (không do Nhà trường cử tham dự)

Lưu ý: Cuộc thi phải có đơn vị tổ chức rõ ràng, nội dung phù hợp chuyên môn hoặc hoạt động sinh viên; có giấy chứng nhận, quyết định hoặc minh chứng hợp lệ.

 

 

- Vai trò Thí sinh

 

+ Cấp Quốc Gia trở lên

5

+ Cấp Tỉnh/Thành phố

4

+ Cấp Liên Trường/Khu vực

3

Sinh viên đạt giải được xem xét cộng điểm theo quy định tại mục 5.2, tiêu chí 5 nếu đáp ứng đủ điều kiện.

 

1.4

Tham gia các chuyên đề, workshop, tọa đàm, giao lưu về học thuật

 

 

1.4.1

Tham gia hoạt động học thuật do Nhà trường, Khoa hoặc các đơn vị trực thuộc tổ chức

 

 

- Vai trò thành viên Ban tổ chức

 

+ Cấp Trường

6

+ Cấp Khoa

5

+ Cấp Lớp/CLB

4

 

- Vai trò Cộng tác viên

 

+ Cấp Trường

5

+ Cấp Khoa

4

+ Cấp Lớp/CLB

3

 

- Vai trò Người tham dự

 

+ Cấp Trường

 

  • Đúng đối tượng theo yêu cầu chương trình

5

  • Khác đối tượng

4

+ Cấp Khoa

 

  • Đúng đối tượng theo yêu cầu chương trình

4

  • Khác đối tượng

3

+ Cấp Lớp/CLB

 

  • Đúng đối tượng theo yêu cầu chương trình

3

  • Khác đối tượng

2

1.4.2

Tham gia hoạt động học thuật ngoài Nhà trường (có xác nhận hoặc minh chứng hợp lệ của đơn vị tổ chức)

2

1.5

Tham gia các hoạt động nâng cao kiến thức, chuyên môn hoặc học tập tại các cơ sở thực hành, doanh nghiệp

 

 

- Tham gia học tập chuyên đề, tham quan thực tế tại doanh nghiệp do Nhà trường, Khoa hoặc các đơn vị trực thuộc tổ chức (ngoài chương trình học)

4

- Hoàn thành thực hành, thực tập chuyên môn dài hạn tại các cơ sở ngoài Nhà trường (danh sách sinh viên do Khoa đề xuất vào cuối mỗi học kỳ)

6

- Hoàn thành chứng chỉ ngoại ngữ phục vụ chuẩn đầu ra về ngoại ngữ

(Ghi nhận 01 lần vào học kỳ cuối khóa, danh sách sinh viên do phòng Đào tạo đại học đề xuất, trường hợp sinh viên hoàn thành chứng chỉ ngoại ngữ sau thời điểm xét điểm rèn luyện học kỳ cuối thì không xem xét cộng điểm)

3

- Hoàn thành học phần “Năng lực số”

(Ghi nhận 01 lần vào học kỳ cuối cùng của khóa học, danh sách sinh viên do phòng Đào tạo đại học đề xuất)

3

- Tham gia Câu lạc bộ học thuật

3

1.6

Tham gia hỗ trợ Khoa trong các hoạt động học thuật

 

 

- Tham gia hỗ trợ Khoa trong các hoạt động học thuật (tổ chức thi, bảo vệ đồ án, khóa luận…) theo phân công và có xác nhận của đơn vị

3

 

2. TIÊU CHÍ 2: ĐÁNH GIÁ Ý THỨC CHẤP HÀNH NỘI QUY, QUY CHẾ, QUY ĐỊNH CỦA NHÀ TRƯỜNG

 

Mức điểm tối đa tiêu chí 2

40

 

2.1

Không vi phạm nội quy, quy chế, quy định của Nhà trường

30

 

2.2

Tham gia sinh hoạt công dân – sinh viên và thực hiện khảo sát

 

 

- Tham gia và đạt yêu cầu bài thu hoạch sinh hoạt công dân - sinh viên (đầu năm/đầu khóa/cuối khóa)

4

- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt lớp định kỳ mỗi học kỳ theo điểm danh của Cố vấn học tập và Ban cán sự lớp (danh sách sinh viên do Khoa đề xuất vào cuối mỗi học kỳ)

4

- Tham gia khảo sát sinh viên theo thông báo của Nhà trường có ghi nhận điểm rèn luyện (không áp dụng đối với các khảo sát mặc định trên hệ thống hoặc khảo sát do đơn vị khác tổ chức nhưng không có thông báo cộng điểm rèn luyện)

2

2.3

Vi phạm quy định, quy chế của Nhà trường

 

 

- Không tham gia hoặc không đạt yêu cầu bài thu hoạch công dân - sinh viên (đầu năm/đầu khóa/cuối khóa)

-3

- Không tham gia Bảo hiểm y tế

-5

- Không nộp hồ sơ sinh viên theo quy định

-5

- Không đeo thẻ sinh viên

-5

- Trang phục không nghiêm túc khi đến trường (căn cứ theo quy chế CTSV)

-5

- Hút thuốc không đúng nơi quy định

-5

- Không cập nhật thông tin sinh viên/thông tin ngoại trú sinh viên

-5

- Không tham gia thực hiện các khảo sát bắt buộc của Nhà trường

-5

- Đăng ký nhưng không tham gia làm ảnh hưởng đến chương trình/sự kiện quá 2 lần/học kỳ

 

+ Đối với chương trình/sự kiện cấp Trường

-5

+ Đối với chương trình/sự kiện cấp Khoa trở xuống

-2

- Vi phạm quy chế thi, kiểm tra bị lập biên bản

-5

- Vi phạm kỷ luật khiển trách (có quyết định)

-10

- Vi phạm kỷ luật cảnh cáo (có quyết định)

-15

- Vi phạm nội quy, quy chế khác: không giữ gìn vệ sinh chung, đi học trễ, vắng học, vắng họp lớp không lý do…(theo đề xuất của Khoa và đơn vị liên quan)

-5

2.4

Khuyến khích sinh viên tích cực trong rèn luyện

 

 

- Kết quả rèn luyện học kỳ liền trước đạt Xuất sắc

4

- Kết quả rèn luyện học kỳ liền trước đạt Tốt

3

- Kết quả rèn luyện học kỳ liền trước đạt Khá

2

3. TIÊU CHÍ 3: ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI VIỆC RÈN LUYỆN Ý THỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ, HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ VÀ TRẢI NGHIỆM SINH VIÊN

 

Mức điểm tối đa tiêu chí 3

20

 

3.1

Tham gia các hoạt động phong trào, ngoại khóa, kỹ năng và trải nghiệm sinh viên

 

 

3.1.1

Tham gia hoạt động do Nhà trường, Khoa hoặc các đơn vị trực thuộc tổ chức

 

 

- Vai trò thành viên Ban tổ chức

 

+ Cấp Trường

6

+ Cấp Khoa

5

+ Cấp Lớp/CLB

4

 

- Vai trò Cộng tác viên

 

+ Cấp Trường

5

+ Cấp Khoa

4

+ Cấp Lớp/CLB

3

 

- Vai trò Thí sinh

 

+ Cấp Trường

5

+ Cấp Khoa

4

+ Cấp Lớp/CLB

3

Thí sinh đạt giải được cộng thêm 2 điểm

 

 

- Vai trò Cổ động viên

 

+ Cấp Trường

4

+ Cấp Khoa

3

+ Cấp Lớp/CLB

2

 

- Vai trò Người tham dự

 

+ Cấp Trường

 

  • Đúng đối tượng theo yêu cầu chương trình

4

  • Khác đối tượng

3

+ Cấp Khoa

 

  • Đúng đối tượng theo yêu cầu chương trình

3

  • Khác đối tượng

2

+ Cấp Lớp/CLB

 

  • Đúng đối tượng theo yêu cầu chương trình

2

  • Khác đối tượng

1

3.1.2

Tham gia hoạt động ngoài Trường (do Nhà trường hoặc Khoa cử tham dự)

 

 

- Vai trò Thí sinh

 

+ Cấp Quốc Gia trở lên

7

+ Cấp Tỉnh/Thành phố

6

+ Cấp Liên Trường/Khu vực

5

Thí sinh đạt giải được xem xét cộng điểm theo quy định tại mục 5.2, tiêu chí 5 nếu đáp ứng đủ điều kiện.

 

 

- Vai trò Cổ động viên/Người tham dự

4

3.1.3

Tham gia hoạt động ngoài Nhà trường dưới danh nghĩa sinh viên Trường (không do Nhà trường cử tham dự)

Lưu ý: Cuộc thi phải có đơn vị tổ chức rõ ràng, nội dung phù hợp hoạt động sinh viên; có giấy xác nhận, chứng nhận, quyết định hoặc minh chứng hợp lệ.

 

 

- Vai trò Thí sinh

 

 

+ Cấp Quốc Gia trở lên

5

 

+ Cấp Tỉnh/Thành phố

4

 

+ Cấp Liên Trường/Khu vực

3

 

Thí sinh đạt giải được xem xét cộng điểm theo quy định tại mục 5.2, tiêu chí 5 nếu đáp ứng đủ điều kiện.

 

 

 

- Vai trò Cổ động viên/Người tham dự

2

 

3.2

Tham gia các hoạt động hỗ trợ tuyển sinh, truyền thông và quảng bá hình ảnh cho Khoa hoặc cho Trường

Tư vấn tuyển sinh, công tác truyền thông thương hiệu cấp Trường, đại sứ tuyển sinh, đại sứ truyền thông…

 

 

 

- Vai trò Đại sứ tuyển sinh

 

 

+ Cấp Trường

6

 

+ Cấp Khoa

5

 

 

- Vai trò Cộng tác viên

 

 

+ Cấp Trường

5

 

+ Cấp Khoa

4

 

3.3

Tham gia CLB văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, kỹ năng, Hội đồng sinh viên Quốc tế (ISC)

3

 

4. TIÊU CHÍ 4: ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI VIỆC RÈN LUYỆN Ý THỨC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VÀ TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG

 

Mức điểm tối đa tiêu chí 4

10

 

4.1

Không vi phạm pháp luật, quy định nơi cư trú

5

 

4.2

Vi phạm pháp luật, quy định nơi cư trú

 

 

Có hành vi phát ngôn, đăng tải nội dung vi phạm quy định pháp luật trên không gian mạng

-5

 

Có hành vi gây rối, làm mất an ninh trật tự, an toàn xã hội

-5

 

Mỗi lần vi phạm quy định tại địa phương nơi cư trú

-5

 

Vi phạm quy định về an toàn giao thông

-5

 

4.3

Tham gia các hoạt động tình nguyện, dự án cộng đồng, ứng dụng kiến thức chuyên môn trong các hoạt động cộng đồng

 

 

4.3.1

Tham gia chiến dịch tình nguyện, hoạt động cộng đồng do Nhà trường, Khoa hoặc các đơn vị trực thuộc tổ chức

 

 

 

- Thời gian tham gia từ 3 ngày trở lên (tính theo hoạt động)

 

 

 

+ Vai trò Ban tổ chức

 

 

 

  • Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

7

 

 

  • Hoàn thành tốt nhiệm vụ

6

 

 

  • Hoàn thành nhiệm vụ

5

 

 

+ Vai trò Người tham gia

 

 

 

  • Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

6

 

 

  • Hoàn thành tốt nhiệm vụ

5

 

 

  • Hoàn thành nhiệm vụ

4

 

 

- Thời gian tham gia dưới 03 ngày (tính theo hoạt động)

 

 

 

+ Vai trò Ban tổ chức

5

 

 

+ Vai trò Cộng tác viên

4

 

 

+ Vai trò Người tham gia

 

 

 

  • Tham gia trực tiếp

3

 

 

  • Quyên góp hiện vật hoặc hiện kim

2

 

4.3.2

Tham gia hoạt động chăm sóc, hỗ trợ người bệnh tại các bệnh viện trong quá trình thực tập, thực hành chuyên môn theo kế hoạch đào tạo (theo đề xuất của Khoa vào cuối mỗi học kỳ)

5

 

4.3.3

Tham gia chương trình thiện nguyện do đơn vị ngoài Nhà trường tổ chức với danh nghĩa cá nhân (có giấy xác nhận hoặc chứng nhận của đơn vị tổ chức)

2

 

4.4

Tham gia CLB thiện nguyện

3

 

5. TIÊU CHÍ 5: ĐÁNH GIÁ SỰ CỐ GẮNG VÀ NỖ LỰC TRONG HỌC TẬP, RÈN LUYỆN

 

Mức điểm tối đa tiêu chí 5

10

 

5.1

Được khen thưởng hoặc công nhận thành tích tiêu biểu
(theo quyết định, giấy khen, bằng khen hoặc giấy chứng nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền)

 

 

+ Cấp Quốc gia trở lên

10

 

+ Cấp Tỉnh/Thành phố

8

 

+ Cấp Trường hoặc tương đương

5

 

5.2

Đạt giải trong các cuộc thi các cấp

(được công nhận bằng quyết định khen thưởng, giấy khen, bằng khen hoặc giấy chứng nhận)

 

 

+ Cấp Quốc gia trở lên

10

 

+ Cấp Tỉnh/Thành phố

8

 

+ Cấp Trường hoặc tương đương

5

 

5.3

Đạt danh hiệu sinh viên 5 tốt, Thanh niên tiên tiến làm theo lời Bác (có quyết định công nhận)

 

 

+ Cấp Trung ương

10

 

+ Cấp Tỉnh/Thành phố

8

 

+ Cấp Trường

5

 

+ Cấp Khoa

3

 

5.4

Sinh viên được nhận giấy chứng nhận biểu dương (không bao gồm giấy chứng nhận các giải thưởng hoặc chứng nhận tham gia các hoạt động sự kiện đã đề nghị tính điểm rèn luyện)

5

 

6. ĐIỂM THƯỞNG (CỘNG THÊM)

 

Điểm thưởng cộng thêm không vượt quá 10 điểm

10

 

6.1

Ban cán sự lớp, Cán bộ Đoàn/Hội, Ban chủ nhiệm CLB sinh viên, Hội đồng sinh viên quốc tế (có quyết định công nhận), Tổ trưởng tổ chuyên môn (không có quyết định công nhận),

Sinh viên chỉ được ghi nhận một mức điểm cao nhất đối với các chức danh kiêm nhiệm trong cùng học kỳ.

 

 

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

10

 

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ

5

 

6.2

Được kết nạp Đảng tại học kỳ đánh giá rèn luyện

5

 

6.3

Đảng viên được đánh giá cuối mỗi học kỳ

 

 

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

8

 

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ

6

 

+ Hoàn thành nhiệm vụ

4

 

+ Không hoàn thành nhiệm vụ

-3

 

6.4

Sinh viên thuộc đối tượng đặc thù

 

 

Sinh viên khuyết tật, khó khăn trong di chuyển, đi lại và sinh hoạt (có giấy xác nhận của cơ quan y tế)

10

 

Trường hợp đặc biệt khác theo phê duyệt của Hiệu trưởng

5

 

TỔNG CỘNG

100